Di sản Hải Phòng

  • Nguyên Hồng

    Nguyên Hồng tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng, sinh ngày 5/11/1918 tại phố Hàng Cau, thành phố Nam Định, trong một gia đình theo đạo Thiên chúa. Người cha có thời gian làm cai ngục, sau thất nghiệp, sống nghèo túng, bất đắc chí, mất khi Nguyên Hồng 12 tuổi. Người mẹ hiền dịu, đi  ở vú cho một tên Tây đoan. Nguyên Hồng sống với bà nội nhưng gần như phải tự...
  • Nguyễn Danh Uy

    Quê Nguyễn Danh Uy ở trang Quỳnh Hoàng thuộc xã Nam Sơn, huyện An Hải, thành phố Hải Phòng. Khi Nguyễn Danh Uy lên 6 tuổi, cha mẹ đều mất. Là người có nghị lực, lại thêm sức khỏe tốt, Nguyễn Danh Uy ngày đêm chăm lo học hành và luyện tập võ nghệ. Hiểu rõ tình cảm của Nguyễn Danh Uy, dân làng quý trọng, mến yêu và sẵn lòng giúp đỡ. Chẳng bao lâu Nguyễn Danh...
  • TRẦN HOÀN (1928 - 2003)

    Trần Hoàn tên khai sinh là Nguyễn Tăng Hích, sinh ngày 27/12/1928 tại làng Cầu Nhi, xã Hải Tân, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Cụ thân sinh là Nguyễn Tân Trạc. Thân mẫu là Huỳnh Thị Xảo, cả hai cụ đều yêu và hát dân ca khá hay.                 Năm 13 tuổi Trần Hoàn vào học trường...
  • Hồng Vân

    Tên thật là Đoàn Đắc Diễm, người thôn Kim Sơn, xã Tân Trào huyện Kiến Thuỵ, được giác ngộ và tham gia vào Thanh niên dân chủ phản đế từ tháng 5/1936; đảng viên Đảng Cộng sản Đông Dương, một trong những người tham gia cách mạng sớm nhất ở Kiến Thuỵ.   Được Vũ Quí, thông qua hoạt động của đoàn 'Hướng đạo' về Kiến Thuỵ gây dựng cơ sở (tháng 5/1936) đến...
  • Lê Ngã

    Lê Ngã người làng Tràng Kênh, huyện Thủy Đường, nay là thôn Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng. Thuở nhỏ nhà nghèo, Lê Ngã phải làm nô cho Trần Thiên Lại, một địa chủ có thế lực lớn trong vùng. Là người có chí lớn, lại thêm tướng mạo uy nghi, tài năng hơn người. Lúc ấy, nhân dân ta rên xiết dưới ách đô hộ của nhà Minh, anh hùng hào...
  • DƯƠNG CHÍNH (1908 - 2003)

    Dương Chính tên khai sinh là Phan Dương Chuyên, sinh năm 1908 tại Hải Phòng; Quê gốc ở thôn Thượng Thụy, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Đông nay là Hà Tây. Khi còn nhỏ học tiểu học  Hải Phòng và Hòn Gai. Do nhà nghèo nên ông phải bỏ học không theo tiếp ban Thành chung được. Năm 1928 ra Hòn Gai làm nhân viên chấm công ở mỏ than Hà Sú. Thời gian...
  • ĐINH XUÂN NHẠ (1911 - 1965)

    Đinh Xuân Nhạ (có tài liệu ghi là Văn Nhạ), khi hoạt động cách mạng còn mang tên Trần Quý Kiên, sinh năm 1911 tại Hà Nội. Quê gốc ở thôn Phượng Vũ, xã Phượng Dực, huyện Phú Xuyên nay thuộc tỉnh Hà Tây. Gia đình làm thợ và buôn bán nhỏ. Sau khi đậu tiểu học Pháp-Việt, Đinh Xuân Nhạ đi làm thợ điện, thợ máy ở Hà Nội. Năm 1929, tham gia hoạt động trong hội...
  • Phạm Tài Luyện

    Tên thường gọi là cụ Cử Luyện, cách gọi gắn học vị với tên tục. Theo 'Quốc triều Hương khoa lục' của Cao Xuân Dục, Phạm Tài Luyện đỗ cử nhân năm 20 tuổi, suy ra ông sinh năm 1893. Người xã Tống Khê, huyện Thanh Quan sau đổi là huyện Thái Ninh, nay thuộc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.   Xuất thân trong một gia đình nhà Nho thanh bạch. Ông chuyên...
  • Hai chị em Mai Thị Cầu - Mai Kỳ Sơn

    Mai Thị Cầu và Mai Kỳ Sơn là hai chị em ruột, con ông Mai Thúc Loan (tức Mai Hắc đế), quê ở Hà Tĩnh. Chị em họ Mai là người văn võ song toàn. Mai Thị Cầu là một cô gái nhan sắc, năm 16 tuổi kết hôn với Phạm Quỳnh, con ông Phạm Ngọc Giao, người xã Điều Yêu, phủ Kinh Môn, đạo Hải Đông (nay là xã Quốc  Tuấn, huyện An Hải). Mai Thị Cầu là một người vợ...